Dpi là gì? PPI là gì? Dpi và PPi khác nhau như thế nào?

Nguyễn Hoàng Nam 131 Views

Để có được một ấn phẩm hoàn hảo hay file thiết kế có chất lượng cao, bạn cần phải hiểu rõ về DPI và PPI.

Thế nên hiểu về DPI, PPI chính là chìa khóa thành công trong việc thiết kế. Với những mẹo này sẽ cho phép bạn in đúng chất lượng, tối ưu hóa hình ảnh, tiết kiệm nhiều thời gian và sẽ cho ra 1 kết quả tốt nhất.

DPI là gì?

Trước tiên, VIETADV sẽ giới thiệu cho bạn về DPI. Đặt một vấn đề, nếu bạn đang xem xét việc tạo tài liệu in, có khả năng cao bạn sẽ liên tục thấy 3 chữ này. Tuy nhiên, việc bạn không hiểu ý nghĩa của nó cũng là một chuyện khá bình thường.

Bạn có thể hiểu DPI một cách đơn giản là từ viết tắt của “chấm trên mỗi inch”. Đó có nghĩa là số lượng chấm nhỏ được in trong một inch của tài liệu in của bạn.

 DPI một cách đơn giản là từ viết tắt của “chấm trên mỗi inch”
DPI một cách đơn giản là từ viết tắt của “chấm trên mỗi inch”

Nếu DPI càng lớn, số lượng chấm càng lớn thì chất lượng bản in càng tốt hơn, càng rõ hơn.

Tuy nhiên , không phải lúc nào bạn cũng cần in DPI ở mức độ cao nhất, nếu hình ảnh bạn muốn in ở kích thước nhỏ, thì việc chọn DPI ở mức độ cao là một sự lãng phí. Mực khá đắt tiền, thế nên bạn hãy tiết kiệm nhé.

Theo một số nguyên tắc thông thường, khi in thư hoặc tài liệu, con số 300 DPI là đẹp và chuẩn nhất.

Tương tự như vậy, khi nói đến các vật liệu liên quan đến văn phòng phẩm có thương hiệu như danh thiếp. Thông thường độ phân giải 300 – 400 DPI là một sự lựa chọn tốt nhất.

Với những độ phân giải DPI ở mức độ rất cao, rơi vào khoảng 1200 thì chỉ có những nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp hoặc quảng cáo lớn mới sử dụng mà thôi.

Xem thêm: Bảng giá in bao lì xì hcm

Sự quan trọng của DPI trong in ấn

Thông số DPI của máy in quyết định đến chất lượng hình ảnh được in ra. Hầu hết máy in tầm trung có chất lượng từ 300 – 600 dpi. Còn máy chất lượng cao chất lượng ảnh trên 1000 dpi. Nếu in ảnh kích thước lớn hơn nữa, hãy chọn ảnh có chỉ số dpi càng lớn càng tốt.

Máy in laser và máy in led độ phân giải từ 600 – 2000 dpi, nếu nhu cầu của bạn chỉ là in văn bản thì không cần chọn mức dpi quá cao làm gì. Hãy chọn máy in phù hợp với nhu cầu và chi phí bạn bỏ ra.

Hầu hết máy in tầm trung có chất lượng từ 300 – 600 dpi
Hầu hết máy in tầm trung có chất lượng từ 300 – 600 dpi

Vai trò của DPI trong thiết kế

Đặt vấn đề bạn thiết kế trên ô vuông kích thước 109 x 109 px. Nếu thiết kế trên màn hình có PPI là 109 thì sẽ thấy kích thước ô vuông là 1 inch. Nhưng nếu dùng màn hình có DPI 72 thì hình vuông sẽ lớn hơn 1 inch. Và với màn hình 72 DPI, máy sẽ cần khoảng 1,5 inch để hiển thị hình ảnh trên máy có màn hình 109 DPI.

Chính vì thế, đối với những màn hình có độ phân giải khác nhau sẽ có chỉ số DPI khác nhau. Vì vậy, hãy thiết kế theo chuẩn chung màn hình để nhiều máy cũng xem được.

PPI là gì?

Trong các file kỹ thuật số, độ phân giải hình ảnh thường được gọi là PPI (pixel trên inch). Số này cho phép máy in biết kích thước dự định được in ra của hình ảnh.

Để tìm ra PPI của một bức ảnh, bạn chỉ cần đơn giản ấn chuột phải, chọn “Thuộc tích” tiếp theo chọn vào tab “Chi tiết” và cuộn xuống để xem thông tin hình ảnh.

Trong photoshop, bạn có thể đi đến image → image size. Tại cửa sổ size, hình ảnh trong photoshop sẽ hiển thị cho bạn kích thước của hình ảnh cũng như độ phân giải (PPI). Bạn cũng có thể thay đổi độ phân giải ở đây bằng cách nhập vào hộp độ phân giải và nhấp vào “save”.

Độ phân giải hình ảnh thường được gọi là PPI
Độ phân giải hình ảnh thường được gọi là PPI

Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc tăng độ phân giải quá mức của hình ảnh sẽ khiến nó trông mờ, mất đi tính thẩm mỹ. Điều này là do các pixel hiện có sẽ được kéo dài ra và Photoshop sau đó sẽ làm mọi thứ để điền vào chỗ trống còn thiếu.

Cũng như Photoshop, điều này thường dẫn đến một hình ảnh không quá sắc nét. Vậy nên, DPI của hình ảnh nên được đặt thành tài liệu trống khi bắt đầu quá trình thiết kế.

Ngoài ra, các màn hình máy tính cũng có chỉ số DPI riêng. Khi bạn lần đầu mở hộp màn hình máy tính của mình, nó sẽ được đặt thành độ phân giải mặc định. Thông thường là khoảng từ 96 đến 120.

Xem thêm: Bảng giá in tem nhãn

Một số ví dụ về PPI

Máy tính hệ điều hành Window thường có PPI mặt địch là 96. Máy Mac OS có PPI là 72, và những giá trị này không còn chính xác vào những năm 80 của thế kỷ trước.

Màn hình của MAC OS không phải Retina (kể cả Mac), sẽ có độ phân giải khoảng từ 72 đến 120 ppi. Độ phân giải nằm trong khoảng này sẽ giúp người dùng dễ dàng chuyển hình ảnh giữa windows và mac.

Một ví dụ thực tế: màn hình Mac 27 inch có PPI là 109, nghĩa là mỗi inch màn hình sẽ có 109 điểm ảnh. Chiều rộng tính theo mép là 25.7 inch và thực tế là 23.5 inch. Chúng ta sẽ tính theo công thức lấy số inch nhân cho số điểm ảnh trên mỗi inch tức là: 23.5 x 109 ~ 2560 ppi. Vậy ta có độ phân giải màn hình là 2560 x 1440

Hy vọng sau bài viết này, bạn có thể hiểu rõ hơn về DPI và PPI là gì thông qua các ví dụ mà VIETADV đã đề cập đến trong bài viết.

Chúc bạn sẽ tạo ra thật nhiều ấn phẩm tốt nhất, đẹp nhất cho bản thân.